Vốn hóa thị trường là gì? Xác định & Giải thích

Vốn hóa thị trường đề cập đến tổng giá trị cổ phiếu của một công ty được giao dịch công khai. Viết tắt của “Market Cap”, vốn hóa thị trường là một cách mà nhà đầu tư có thể đánh giá giá trị của một công ty.

Market-capitalization-stocks-data-istock-850496336

Để xác định vốn hóa thị trường của một công ty, chỉ cần nhân giá cổ phiếu với số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

Đây là Costco Wholesale (NASDAQ: COST) làm ví dụ. Ở mức giá gần đây, cổ phiếu Costco được bán với giá $ 302,45 với 441,52 triệu cổ phiếu đang lưu hành. Trong trường hợp này, $ 302,45 nhân với 441,52 triệu đô la tương đương với giá trị vốn hóa thị trường 133,54 tỷ đô la.

Nhưng tại sao vốn hóa thị trường lại quan trọng, và bạn nên sử dụng nó như thế nào? Đó là một trong những thước đo tốt nhất về quy mô của một công ty, có thể cho bạn biết rất nhiều điều về những gì sẽ xảy ra nếu bạn mua cổ phiếu của công ty đó.

  • Các công ty lớn có xu hướng có các hoạt động kinh doanh ổn định và trưởng thành hơn, đã chứng tỏ được bản thân theo thời gian và vượt qua các điều kiện kinh doanh khó khăn để vươn lên mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng của các công ty lớn có thể bị hạn chế, bởi vì họ đã tận dụng các cơ hội chính để phát triển lên quy mô hiện tại.
  • Các công ty nhỏ hơn thường có nhiều mảng để phát triển hơn, nhưng họ thường trẻ hơn, với các mô hình kinh doanh rủi ro hơn chưa chứng tỏ được bản thân. Tỷ lệ thất bại có thể cao hơn so với các công ty lớn hơn, điều này làm tăng thêm rủi ro.

Dưới đây là phân tích nhanh về cách các phạm vi vốn hóa thị trường thường được phân đoạn giữa các công ty có quy mô khác nhau:

Các loại vốn hóa Vốn hóa thị trường giao động
Mega cap (Vốn hóa siêu lớn)

Lớn hơn 200 tỷ đô la

Large cap (Vốn hóa lớn)

Từ 10 tỷ đến 200 tỷ đô la

Mid cap (Vốn hóa trung bình)

Từ 2 tỷ đến 10 tỷ đô la

Small cap (Vốn hóa nhỏ)

Từ 300 triệu đến 2 tỷ đô la

Micro cap (Vốn hóa siêu nhỏ)

từ 50 triệu đến 300 triệu đô la

Nhìn chung, các nhà đầu tư thường xem xét thị trường theo ba danh mục sau, vì đây là những danh mục vốn hóa thị trường mà hầu hết các cổ phiếu có xu hướng rơi vào.

Cổ phiếu vốn hóa lớn là gì?

Các cổ phiếu vốn hóa lớn có giá trị vốn hóa thị trường trên 10 tỷ USD. Hầu hết các công ty nổi tiếng nhất trên thế giới đều là những công ty có quy mô lớn, và đây thường là những công ty đã tự khẳng định mình là người dẫn đầu trong ngành. Trong khi nhiều công ty phải đối mặt với những thăng trầm trong chu kỳ của ngành, đây thường là những công ty mạnh nhất và đã được chứng minh có khả năng ngăn chặn các mối đe dọa cạnh tranh. Giá trị vốn hóa lớn thường là nơi bạn sẽ tìm thấy cổ phiếu có cổ tức tốt nhất. Các công ty lớn này thường tạo ra nhiều tiền mặt hơn mức họ cần cho hoạt động kinh doanh và trả lại số vốn thừa đó cho các nhà đầu tư trong việc trả cổ tức.

Cổ phiếu vốn hóa trung bình là gì?

Cổ phiếu vốn hóa trung bình có giá trị vốn hóa thị trường từ 2 đến 10 tỷ USD, chiếm vị trí trung gian giữa các công ty lớn và nhỏ. Các công ty vốn hóa trung bình thường đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc xây dựng các mô hình kinh doanh thành công và điều đó mang lại cho các nhà đầu tư sự ổn định và bảo vệ trước những thách thức trong tương lai mà các công ty nhỏ hơn có thể phải đối mặt. Tuy nhiên, ngay cả với một số thành tích, các công ty vốn hóa trung bình cũng có thể phải đối mặt với nhiệm vụ khó khăn là đánh bại hoặc thậm chí phá vỡ các đối thủ cạnh tranh vốn hóa lớn hơn, được tài trợ tốt hơn để thực hiện lời hứa tài chính của riêng họ.

Không phải tất cả các cổ phiếu vốn hóa trung bình đều là cổ phiếu tăng trưởng. Họ có thể là những công ty hoạt động trong một thị trường ngách nhỏ hơn mà không có triển vọng tăng trưởng lớn, hoặc những công ty vốn hóa lớn trước đây đã giảm do những thay đổi trong bối cảnh cạnh tranh hoặc (như với nhiều nhà bán lẻ truyền thống) một số gián đoạn trong ngành.

Cổ phiếu vốn hóa nhỏ là gì?

Cổ phiếu vốn hóa nhỏ thường được định nghĩa là có giá trị vốn hóa thị trường từ 300 triệu đến 2 tỷ USD. Đôi khi các công ty có giá trị vốn hóa thị trường dưới 300 triệu đô la cũng nằm trong nhóm này, mặc dù hầu hết đều phân loại các cổ phiếu này là cổ phiếu vốn hóa siêu nhỏ. Nhìn chung, chúng là những cổ phiếu tăng trưởng, hoặc những công ty mới nổi và tìm cách làm điều gì đó lớn lao. Và trong khi các cổ phiếu vốn hóa nhỏ có lịch sử mang lại lợi nhuận trên mức trung bình, thì nhiều cổ phiếu không đạt được kỳ vọng. Các cổ phiếu vốn hóa nhỏ biến động mạnh hơn các cổ phiếu vốn hóa lớn hơn, đồng nghĩa với rủi ro thua lỗ trong ngắn hạn cao hơn. Những cổ phiếu này thường được sở hữu tốt nhất như một nhóm đa dạng, và trong nhiều năm, để giảm những rủi ro đó.

Cách sử dụng vốn hóa thị trường

Vốn hóa thị trường rất hữu ích khi đánh giá quy mô của một công ty. Nhưng đừng để giá trị thị trường của một công ty khiến bạn loại bỏ những cổ phiếu vốn hóa lớn hoặc thậm chí siêu lớn là “quá lớn để mua”. Nền kinh tế toàn cầu là rất lớn, phục vụ hơn 7 tỷ người và với tầng lớp trung lưu đang phát triển nhanh chóng. Một công ty trị giá 10 tỷ đô la phục vụ thị trường hàng triệu đô la có thể phát triển đáng kể.

Hơn nữa, các công ty có thể mang lại lợi nhuận cao trên mỗi cổ phiếu mà không cần tăng vốn hóa thị trường nhanh chóng. Việc mua lại cổ phiếu làm giảm số lượng cổ phiếu thưởng cho các nhà đầu tư dài hạn với một phần lớn hơn của công ty, trong khi cổ tức đưa tiền trực tiếp vào túi của bạn. Hai điều này kết hợp với nhau có thể làm giảm đáng kể mức vốn hóa thị trường cần tăng lên để các nhà đầu tư có được lợi nhuận trên mức trung bình.

Ngược lại, các công ty thường là các công ty vốn hóa nhỏ cần tiền mặt – có thể bán cổ phiếu để lấy tiền tăng trưởng, trả nợ. Khi điều này xảy ra, nó làm giảm – pha loãng – giá trị của mỗi cổ phiếu của công ty. Ví dụ: nếu một công ty có 10 triệu cổ phiếu phát hành và bán 1 triệu cổ phiếu mới, thì 10% vốn chủ sở hữu cũ của bạn bây giờ thuộc về các cổ đông mới. Chìa khóa ở đây là xem xét lịch sử mua lại và pha loãng cổ phiếu của một công ty.

Hầu hết các nhà đầu tư nhận thấy rằng có một danh mục đầu tư đa dạng bao gồm các cổ phiếu có giá trị thị trường khác nhau là tốt nhất. Nó cho phép bạn điều chỉnh để đạt được mức lợi nhuận mong muốn và mức rủi ro đáp ứng mục tiêu của bạn. Nếu bạn muốn danh mục đầu tư của mình ổn định hơn, bạn sẽ muốn phân bổ nhiều hơn các cổ phiếu vốn hóa lớn. Nếu mục tiêu chính của bạn là tăng quy mô danh mục đầu tư của bạn nhiều nhất có thể trong nhiều năm, bạn có thể muốn sở hữu nhiều cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ hơn.


LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Tin Mới Nhất

Vàng, thợ mỏ chìm trong mức giảm mạnh nhất của kim loại trong gần sáu tuần

Hợp đồng vàng tương lai đã giảm liên tiếp vào thứ năm và sự sụt giảm trong ngày mạnh...

Đây có thể là cơ hội trị giá hàng tỷ đô la của Abbott

Bạn có thể không nghĩ ngay đến Abbott Laboratories (NYSE: ABT) như một cổ phiếu về coronavirus. Công ty...

Amazon đưa công nghệ không cần thu ngân vào hai cửa hàng Whole Foods

Amazon đang đưa công nghệ thanh toán tự động của mình vào một số cửa hàng Whole Foods, công...

Apple đang tạo ra một thay đổi lớn đối với App Store; Đây là những gì nhà đầu tư cần biết

Appstore (NASDAQ: AAPL) của Apple đã phải chịu áp lực phải thực hiện một số thay đổi về thanh...